Chi tiết về sở hữu căn hộ dành cho người nước ngoài

10091 Views

NGƯỜI NƯỚC NGOÀI CÓ THỂ SỞ HỮU NHÀ TẠI TIMES CITY!

“Can foreigners own houses in vietnam?”,” How to own houses in vietnam?”, “foreigner buy house in vietnam”… là cụm từ được nhiều người nước ngoài tìm kiếm thời gian gần đây. Nhờ chính sách về sở hữu nhà ở với người nước ngoài có hiệu lực từ tháng 7/2015. Qua đó người nước ngoài nhập cảnh hợp pháp tại Việt Nam đã có thể sở hữu căn hộ nhà ở hoàn toàn chính chủ, tất nhiên gồm cả các căn hộ tại Vinhomes Times City, chỉ cần đáp ứng một số yêu cầu đơn giản có trong quy định. Vậy những yêu cầu đó là gì, quy trình thực hiện ra sao? Xin mời quý vị theo dõi nội dung dưới đây!

  1. Điều kiện để tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu căn hộ

+ Điều kiện cơ bản:

Đ/v cá nhân: có hộ chiếu còn hiệu lực, có đóng dấu nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam.

Đ/v tổ chức: giấy chứng nhận đầu tư tại Việt Nam còn hiệu lực

+ Chi tiết:

Đối với tổ chức nước ngoài là Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam khi mua nhà tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Có Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ liên quan đến việc được phép hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận đầu tư) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Đối với cá nhân người nước ngoài mua nhà tại Việt Nam:

+ Được phép nhập cảnh vào Việt Nam và không thuộc diện được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự theo quy định của pháp luật.

Đối với tổ chức nước ngoài là Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam và cá nhân người nước ngoài mua nhà tại Việt Nam chỉ được sở hữu nhà khi:

+ Chỉ được mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế và sở hữu không quá 30% số lượng căn hộ trong một tòa nhà chung cư; nếu là nhà ở riêng lẻ bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề thì trên một khu vực có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường chỉ được mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế và sở hữu không quá hai trăm năm mươi căn nhà;

+ Đối với cá nhân nước ngoài thì được sở hữu nhà ở theo thỏa thuận trong các giao dịch hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho nhận thừa kế nhà ở nhưng tối đa không quá 50 năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận và có thể được gia hạn thêm theo quy định của Chính phủ nếu có nhu cầu; thời hạn sở hữu nhà ở phải được ghi rõ trong Giấy chứng nhận;

+ Trường hợp cá nhân nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam hoặc kết hôn với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì được sở hữu nhà ở ổn định, lâu dài và có các quyền của chủ sở hữu nhà ở như công dân Việt Nam;

+ Đối với tổ chức nước ngoài thì được sở hữu nhà ở theo thỏa thuận trong các giao dịch hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho, nhận thừa kế nhà ở nhưng tối đa không vượt quá thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư cấp cho tổ chức đó, bao gồm cả thời gian được gia hạn thêm; thời hạn sở hữu nhà ở được tính từ ngày tổ chức được cấp Giấy chứng nhận và được ghi rõ trong Giấy chứng nhận.

  1. Thời hạn sở hữu căn hộ bao lâu? 

2.1. Khi hết thời hạn sở hữu có được gia hạn không, thời gian tối đa?

Đ/v cá nhân: tối đa 50 năm + gia hạn 50 năm tiếp theo

Đ/v cá nhân nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam hoặc Việt Kiều: sở hữu lâu

dài

Đ/v tổ chức: không vượt quá thời hạn của giấy chứng nhận đầu tư (GCNĐT) + gia hạn nếu GCNĐT được gia hạn

2.2. Trước khi hết thời hạn sở hữu BAO LÂU thì chủ sở hữu có quyền bán, cho, tặng?

– Thời gian chủ sở hữu có quyền bán, cho, tặng Không giới hạn thời gian bán, cho tặng.

– Quyền mua bán nhà

Luật Nhà ở năm 2014 quy định, cá nhân nước ngoài có thời hạn sở hữu nhà ở tại Việt Nam tối đa không quá 50 năm, tính từ ngày được cấp Giấy chứng nhận. Còn đối với tổ chức nước ngoài, thời hạn sở hữu nhà ở tối đa sẽ không vượt quá thời hạn trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Trường hợp hết hạn sở hữu nhà ở ghi trong Giấy chứng nhận, nếu chủ sở hữu là cá nhân, tổ chức nước ngoài có nhu cầu gia hạn thêm thì sẽ được Nhà nước xem xét, gia hạn thêm.

Trường hợp trước khi hết hạn sở hữu nhà ở mà cá nhân, tổ chức nước ngoài tặng cho hoặc bán nhà ở thì người được tặng cho, người mua được sở hữu nhà ở theo quy định sau đây:

Nếu bên nhận tặng cho, bên mua là tổ chức, cá nhân, hộ gia đình Việt kiều hay trong nước thì họ sẽ được sở hữu nhà ở lâu dài ổn định.

Nếu bên bên nhận tặng cho, bên mua là cá nhân, tổ chức nước ngoài (thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam) thì họ chỉ được quyền sở hữu nhà ở trong thời hạn còn lại. Sau khi hết thời hạn sở hữu còn lại mà chủ sở hữu nhà ở có nhu cầu gia hạn thêm thì sẽ được Nhà nước xem xét, gia hạn thêm.

2.3. Đối với việc bán (chuyển nhượng) cho tổ chức và cá nhân Việt Nam thì thuế suất là bao nhiêu? Cho tặng thì thuế suất là bao nhiêu?

  1. MUA BÁN:
  2. Thuế chuyển quyền sử dụng đất: Tiền nộp = (Diện tích đất) x Giá đất x (Thuế suất) (Thuế suất: 2% đối với đất nông nghiệp, 4% đối với đất ở)
  3. Lệ phí trước bạ:

Tiền nộp đất= (Diện tích đất) x (Giá đất) x (Lệ phí)

Tiền nộp nhà= (Diện tích nhà) x (Cấp nhà) x (Lệ phí)

– Lệ phí 0,5%

3.Thuế thu nhập cá nhân:

– Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản là 25% trên thu nhập tính thuế;

– Trường hợp không xác định được giá vốn và chi phí liên quan: 2% trên giá trị chuyển nhượng;

  1. Các chi phí khác liên quan:

– Phí công chứng,

– Phí đo vẽ

  1. TẶNG CHO:
  2. Thuế chuyển quyền sử dụng đất:

– Tiền nộp = (Diện tích đất) x (Giá đất) x (Thuế suất)

– Thuế suất: 4% đối với người cho, 1% đối với người nhận

  1. Lệ phí trước bạ:

Tiền nộp đất= (Diện tích đất) x (Giá đất) x (Lệ phí)

Tiền nộp nhà= (Diện tích nhà) x (Cấp Nhà) x (Lệ Phí)

– Lệ phí 0,5%

  1. Thuế thu nhập cá nhân:

Tiền nộp bằng : Tổng giá trị Bất Động Sản (trên 10 triệu) x 10%

GỌI TƯ VẤN TRỰC TIẾP/ CALL FOR SUPPORT: 0984.08.68.68